- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2023/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2023. Giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1981; HKTT và nơi ở: Xóm 10, thôn 4, xã T, huyện Q, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1992; HKTT: Thôn Đ, Thị trấn Q, huyện Q, thành phố H; nơi ở hiện nay: Xóm 10, thôn 4, xã T, huyện Q, thành phố H.
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Về hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lương Anh K, sinh ngày 12/8/2012 và Lương Thị Huyền M, sinh ngày 23/12/2014. Ly hôn, anh T và chị V thỏa thuận: Giao con Lương Anh K và Lương Thị Huyền M cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị V có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
2.2. Về góp phí tổn nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ góp phí tổn nuôi con cho chị Nguyễn Thị V cho đến khi có yêu cầu hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.
3. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000725 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Q, thành phố H.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã T, huyện Q; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy T |