vanban.org

Quyết định 150/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2011, quyển số 01/2011 ngày 12/5/2011 của Ủy ban nhân dân xã TL, huyện C cấp cho chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 21/11/2023.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T thống nhất giao cho chị Trương Thị Mỹ P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trương Nhật L, giới tính: Nam, sinh ngày 30/6/2010 và cháu Nguyễn Trường Nhật H, giới tính: Nam, sinh ngày 01/0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Mỹ P - Nguyễn Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2011, quyển số 01/2011 ngày 12/5/2011 của Ủy ban nhân dân xã TL, huyện C cấp cho chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 21/11/2023.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 311/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ P.

Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh A.

Bị đơn: Nguyễn Tấn T.

Địa chỉ: Ấp T, xã TL, huyện C, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2011, quyển số 01/2011 ngày 12/5/2011 của Ủy ban nhân dân xã TL, huyện C cấp cho chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 21/11/2023.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị Mỹ P và anh Nguyễn Tấn T thống nhất giao cho chị Trương Thị Mỹ P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trương Nhật L, giới tính: Nam, sinh ngày 30/6/2010 và cháu Nguyễn Trường Nhật H, giới tính: Nam, sinh ngày 01/02/2019. Chị Trương Thị Mỹ P không yêu cầu anh Nguyễn Tấn T phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Tấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thị Mỹ P tự nguyện nộp toàn bộ số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị Mỹ P đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004209 ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí, chị Trương Thị Mỹ P được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ