- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp về HN & GĐ, giữa nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Hải, sinh năm 1978. Bị đơn: chị Đặng Thị Bảy, sinh năm 1975. Đều trú tại: khu S…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N V H và chị Đ T B.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh N V H, sinh năm 1978
Điạ chỉ: khu S, xã L, huyện K, tỉnh T
- Bị đơn: Chị Đ T B, sinh năm 1975
Điạ chỉ: khu S, xã L, huyện K, tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N V H và chị Đ T B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thoả thuận, chị Đ T B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu N H S , sinh ngày 03/10/2007, kể từ khi vợ chồng ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh N V H không p H cấp dưỡng nuôi con chung vì chị B không yêu cầu.
Chị B và các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh H.
2.2. Về tài sản chung; Về nghĩa vụ chung về tài sản; Về công sức: Anh H, chị B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh N V H xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008292 ngày 18/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh T. Trả lại cho anh N V H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người p H thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện, tỉnh; - THADS huyện K; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |