vanban.org

Quyết định 150/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Quế A và anh Lương Thanh T. 2.

Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lương Quốc A1, sinh ngày 18/02/2020 và cháu Lương Quốc K, sinh ngày 24/9/2021 cho chị Quế A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 1.000.000đồng/tháng/con chung cho đến khi mô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Quế A tranh chấp ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung với anh Lương Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Quế A và anh Lương Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2023/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Quế A, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp D, xã C1, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Anh Lương Thanh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp B, xã T1, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Quế A và anh Lương Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lương Quốc A1, sinh ngày 18/02/2020 và cháu Lương Quốc K, sinh ngày 24/9/2021 cho chị Quế A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 1.000.000đồng/tháng/con chung cho đến khi mỗi người con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng vào ngày 01 tây hàng tháng, thực hiện cấp dưỡng lần đầu ngày 01/8/2023. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày chị Quế A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Quế A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Quế A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017720 ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên chị Quế A đã thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ