vanban.org

Quyết định 150/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định Tuyên án 31/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1950. Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Diễn tranh chấp hợp đồng vay với chị Nguyễn Thị Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2023/QĐST-DSPhù Mỹ, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1950. Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị D và chị Nguyễn Thị H xác định thống nhất: Hiện nay, chị Nguyễn Thị H nợ bà Nguyễn Thị D số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.

- Bà Nguyễn Thị D và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận thống nhất việc trả nợ như sau: Mỗi tháng chị Nguyễn Thị H trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền 5.000.000 đồng, kể từ ngày 25/11/2023 cho đến khi hết nợ. Cụ thể như sau: + Đến ngày 25/11/2023, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/12/2023, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/01/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/02/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/3/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/4/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/5/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/6/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/7/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/8/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/9/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/10/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/11/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/12/2024, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/01/2025, chị H trả cho bà D số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng; + Đến ngày 25/02/2025, chị H trả cho bà D số tiền còn lại 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ