- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Trần Thị Thu L yêu cầu bà Nguyễn T K trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 150/2023/QĐST-DS | CL, ngày 27 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 140/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị Thu L, sinh năm 1961; địa chỉ: ấp Ch, xã TT, huyện DT, tỉnh BD.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà L là ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996; địa chỉ: kp2, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Nguyễn Thị K, sinh năm 1963; địa chỉ: 376/24 ấp AT, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Thu L số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2.5% là: 25.000.000đ x 2,5% = 625.000đồng.
Bà Nguyễn Thị K có trách nhiệm chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà K là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo qui định tại Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 31/12/2016 của UBTVQH14.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) |