- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2022/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2022/TLST – HNGĐ ngày 04/10/2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 03/10/1990 Bị đơn: Chị Ngần Thị D, sinh ngày 13/12/1995 Đều có HKTT: Xóm H, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 03/10/1990
Bị đơn: Chị Ngần Thị D, sinh ngày 13/12/1995
Đều có HKTT: Xóm H, xã C, huyện L S, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Ngần Thị D.
- Về con chung: Anh Bùi Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Bùi Tuấn Ngh, sinh ngày 23/03/2018; Anh T chưa yêu cầu chị D phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh; Chị D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Anh T, chị D đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định. -Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003546 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Hoàn trả lại cho anh Bùi Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã Cao Sơn; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Lượng |