- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh L và chị Thạch Thị Sô Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2021/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2021/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Minh L, sinh năm 1983.
Địa chỉ cư trú: ấp G, xã T, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Sô Ph, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: ấp S, xã T, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh L và chị Thạch Thị Sô Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Trần Nhựt H, sinh ngày 11/02/2010 cho chị Thạch Thị Sô Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Minh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng), thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 24/6/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Minh L và chị Thạch Thị Sô Ph không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Minh L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh L phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh L đã nộp theo biên lai thu số 0016915 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Anh L đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tr; - UBND T, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 16/01/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |