- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2021/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 31 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23/12/2021 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2021/TLST-DS ngày 04/11/2021, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ c V N.
Địa chỉ: Số x N Q, P. T T, quận H K, TP. Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T - Chuyên viên tố tụng - Phòng Quản lý khách hàng cá nhân Miền Bắc - Khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản - PvcomBank.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Bá Đ, sinh năm 1979;
Chị Chí Thị C, sinh năm 1978;
Đều trú tại: Thôn R, xã S Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1959;
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958.
- Cháu Nguyễn Bá Gia H, sinh năm 2004, cháu Nguyễn Bá N sinh năm 2007 và cháu Nguyễn Bá Gia L, sinh năm 2008.
Người đại diện theo pháp luật của cháu H, cháu N và cháu L: Anh Đ và chị C (là bố mẹ đẻ).
Đều trú tại: Thôn R, xã S Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Bà Khánh Thị D, sinh năm 1963.
- Anh Nguyễn Bá C, sinh năm 1988.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
- Cháu Nguyễn Bá Anh Q, sinh năm 2009.
- Cháu Nguyễn Bá Hải N, sinh năm 2011.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Q, cháu N: Anh C và chị T (là bố mẹ đẻ).
Đều trú tại: Thôn X, xã S Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Bá Đ và chị Chí Thị C phải trả cho Ngân hàng TMCP Đc Việt Nam số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 1208/2015/HĐTD/PVB-TY ngày 12/8/2015 và Hợp đồng tín dụng số: 2909/2015/HĐTD/PVB-TY ngày 29/9/2015 tạm tính đến ngày 08/12/2021 là: 2.708.940.049đ (hai tỷ, bảy trăm linh tám triệu, chín trăm bốn mươi nghìn, không trăm bốn mươi chín đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 1.397.892.196đ (một tỷ, ba trăm chín mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, một trăm chín mươi sáu đồng);
- Nợ lãi: 1.311.047.853đ (một tỷ, ba trăm mười một triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn, tám trăm năm mươi ba đồng), bao gồm: Nợ lãi trong hạn là: 647.710.717đ (sáu trăm bốn mươi bảy triệu, bảy trăm mười nghìn, bảy trăm mười bảy đồng) và Nợ lãi quá hạn là: 633.337.136đ (sáu trăm ba mươi ba triệu, ba trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm ba mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 09/12/2021, anh Đ và chị C phải trả các khoản nợ lãi, phí phát sinh cho Ngân hàng TMCP Đc Việt Nam với mức lãi thỏa thuận trên số nợ gốc chưa trả theo các Hợp đồng tín dụng số: 1208/2015/HĐTD/PVB-TY ngày 12/8/2015 và Hợp đồng tín dụng số: 2909/2015/HĐTD/PVB-TY ngày 29/9/2015 cho đến khi tất toán khoản nợ.
Trong trường hợp anh Đ và chị C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP ĐC Việt Nam có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 235, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: Xóm R nay là thôn R, xã S Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG924572; số vào sổ cấp GCN: 00452 do UBND huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 29/12/2006 cho ông Nguyễn Bá T và bà Nguyễn Thị T, ngày 12/3/2015 ông Nguyễn Bá T nhận tặng cho.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 50a, tờ bản đồ số 03, tại địa chỉ: Xóm X nay là thôn X, xã S Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 205541; số vào sổ cấp GCN: CH01244 do UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội cấp ngày 22/3/2013 cho hộ bà Khánh Thị D, ngày 03/9/2015 Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hoài Đức xác nhận chuyển nhượng cho anh Nguyễn Bá Đ.
Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của anh Đ và chị C tại PvcomBank thì PvcomBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản khác và nguồn thu nhập hợp pháp của anh Đức và chị Cúc để thu hồi nghĩa vụ còn lại của anh Đ và chị C tại Ngân hàng TMCP ĐC Việt Nam.
Về án phí:
- Anh Nguyễn Bá Đ và chị Chí Thị Ctự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Đ, chị C có đơn xin miễn giảm án phí do công việc bị tác động bởi dịch Covid – 19, xét có căn cứ giảm cho anh Đ, chị C 50% số án phí, anh Đ và chị C còn phải chịu: 21.544.000đ (hai mươi mốt triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại Ngân hàng TMCP ĐC Việt Nam số tiền tạm ứng đã nộp là: 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng), theo biên lai thu số AA/2019/0015303 ngày 04/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TP. Hà Nội - VKSND huyện Hoài Đức; - Chi cục THADS.H. Hoài Đức - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Quỳnh |