- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận của các đương sự"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!PLEIKU! TỈNH!GIA!LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2020/QĐST-HNGĐ! | Pleiku, ngày 05 tháng 5 năm 2020! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 178/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Mỹ Ph, sinh năm 1997. Địa chỉ: 291/12/1 đường H, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1] Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Mỹ Ph và anh Nguyễn Văn Tr tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hội Thương, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 26-9-2016 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Ph và anh Tr là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nên đã sống ly thân. Chị Ph và anh Tr đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và thống nhất việc ly hôn để giải thoát cho nhau. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ph và anh Tr.
[2] Về con chung:
Chị Ph và anh Tr có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Mỹ Thiên A, sinh ngày 08-4-2017. Hiện con do chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo quyền lợi của con. Khi ly hôn chị Ph và anh Tr thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Mỹ Thiên Acho chị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của chị Ph và anh Tr là hoàn toàn tự nguyện, quyền lợi của con vẫn được đảm bảo. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của chị Ph và anh Tr.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Ph và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ph và anh Nguyễn Văn Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung là Nguyễn Mỹ Thiên A, sinh ngày 08/4/2017 cho chị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Ph và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị Ph và anh Tr mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai thu tiền số 0004837 ngày 13-3-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chị Ph và anh Tr đã nộp xong tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Pleiku; - Chi cục THADS Tp.Pleiku; - UBND phường Hội Thương, Tp.Pleiku; (Giấy CNKH ngày 26/9/2016);!! ! !!!!!!! - Lưu HSVA. | THẨM!PHÁN! (đã!ký) !!!Vũ!Đình!Nguyên |