vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Trung N và bà Võ Thị Hồng H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01 của Uỷ ban nhân dân Phường L, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/10/2002). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2020/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 27 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 28

tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị Hồng H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 71/5 đường Nguyễn T, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lê Trung N, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 114 đường Đ, Phường R, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Trung N và bà Võ Thị Hồng H tự nguyện chung sống có đăng ký

kết hôn ngày 31 tháng 10 năm 2002 tại Uỷ ban nhân dân Uỷ ban nhân dân Phường L,

Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01

của Uỷ ban nhân dân Phường L Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày

31/10/2002) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17-4-2020, bà Võ Thị

Hồng H và ông Lê Trung N thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung N và bà Võ Thị Hồng H thuận tình ly

hôn.

Về con chung: Giao 2 con chung tên Lê Võ Nhật M, sinh ngày 07-8-2003 và

Lê Võ Anh M, sinh ngày 17-4-2007 cho bà Võ Thị Hồng H nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng

nuôi con hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Trung N và bà Võ Thị Hồng H cùng chịu lệ phí

Tòa án.

Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận việc trông nom,

nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ

và con. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận thuận tình

ly hôn, nuôi con chung của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Trung N và bà Võ Thị Hồng H thuận tình ly hôn (theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01 của Uỷ ban nhân dân Phường L, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/10/2002).

Về con chung: Giao 2 con chung tên Lê Võ Nhật M, sinh ngày 07-8-2003 và Lê

Võ Anh M, sinh ngày 17-4-2007 cho bà Võ Thị Hồng Hnuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con chung của cha mẹ.

Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết

định thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Hại bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Hồng H và ông Lê Trung N cùng chịu

lệ phí 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0005850 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Trung N và bà Võ Thị Hồng H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệuthi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ