vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 27/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương L và anh Trần Phúc C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2020/QĐST-HNGĐB, Ngày 27 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 161/2020/TLST- VHNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Phương L, sinh năm: 1971. Có hộ khẩu thường trú và ở tại: 512 C2 T, phường T, quận B, thành phố H.

- Anh Trần Phúc C, sinh năm 1970. Có hộ khẩu thường trú: số 16 ngõ V, phường T, quận Đ, Thành phố H. Hiện ở tại: 512 C2 T, phường T, quận B, thành phố H.

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Chị Trần Thị Phương L và anh Trần Phúc C kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào 30/7/1996 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố H.(Giấy chứng nhận kết hôn số 103, quyển số I), đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương L và anh Trần Phúc C thống nhất thuận tình ly hôn.

2.Về con chung: Anh chị 02 con chung:

+ Trần Mỹ A, sinh ngày: 07/07/1996;

+ Trần Phúc V, sinh ngày 19/05/2002.

Trần Mỹ A đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét.

Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Phúc V; anh C cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ tháng từ tháng 03/20120 cho đến khi con chung trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nhà đất ở: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

4. Về các khoản vay nợ: Anh chị xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả.

II. Về lệ phí: Chị Trần Thị Phương L tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0024337 ngày 17 tháng 03 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ