vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Phúc T1, sinh ngày 25/5/2020. Anh Nguyễn Văn L không phải đóng góp nuôi con chung sau ly hôn. Không ai được cản trở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn L chị Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2020/QĐST-HNGĐYên Lạc, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 218/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Ph, xã T, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Ph, xã T, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị T đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Phúc Tâm, sinh ngày 25/5/2020. Hiện nay cháu Tâm đang ở cùng chị T. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tâm, anh L không phải đóng góp nuôi con chung sau ly hôn. [3] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận anh L chịu toàn bộ lệ phí. [5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Phúc T1, sinh ngày 25/5/2020. Anh Nguyễn Văn L không phải đóng góp nuôi con chung sau ly hôn. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Nguyễn Văn L nộp toàn bộ 300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu số: AA/2020/0000055 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh L đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ