vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Ch và chị Trần Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Ch và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn. Về con Ch: Anh Trương Văn Ch nuôi cháu Trương Văn Trường, sinh ngày 06/7/2002. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Ch và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con Ch được quyền thăm nom con Ch, không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Ch và chị Trần Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2020/QĐST-HNGĐLục Ngạn, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2020 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trương Văn Ch, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Thôn Đoàn Kết, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1981 HKTT: Thôn Đoàn Kết, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Thôn Bắc 1, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/6/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Ch và chị Trần Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Ch và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con Ch: Anh Trương Văn Ch nuôi cháu Trương Văn Trường, sinh ngày 06/7/2002. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Ch và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con Ch được quyền thăm nom con Ch, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản Ch: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ Ch: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trương Văn Ch nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001159 ngày 11/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Xác nhận anh Ch đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Trương Văn Ch 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ