- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đinh Văn H ly hôn chị Bạch Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Đinh Văn H, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2020/QĐST- HNGĐ | L, ngày 13 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: anh Đinh Văn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: chị Bạch Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Đinh Văn H, sinh năm 1987. Bị đơn: chị Bạch Thị H, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: anh Đinh Văn H và chị Bạch Thị H thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: anh H và chị H cùng nhất trí: có hai con chung và nhất trí giao con là cháu Đinh Thị Ánh D, sinh ngày 04/12/2015 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Giao con là cháu Đinh Thị Phương Th, sinh ngày 15/09/2017 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh H, chị H được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: anh H, chị H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3/ Về tài sản chung: anh H và chị H cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết. 2.4/ Về công nợ chung: anh H và chị H cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết. 2.5/ Về án phí: anh H tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003239 ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, anh H đã nộp 300.000 đồng, nay anh H được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Thái Hùng Dũng |