- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà D ly hôn với ông M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 206/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện K, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn M thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn M thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: 0001642 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Kè; - CCTHADS huyện Cầu Kè; - Đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Hùng |