vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 07/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NTVT Địa chỉ trụ sở chính: Số Z TQK, phường LTT, quận HK, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NT và Nguyễn Thị G"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 150/2020/QĐST- DS
Đông Anh, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Đỗ Thị Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng Thị An.

Ông Nguyễn Tuấn Anh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng NTVT

Địa chỉ trụ sở chính: Số Z TQK, phường LTT, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T - Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Chu Thị Châu H-Giám đốc chi nhánh Đông Anh.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị H1.

2. Bị đơn:

2.1. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1978.

2.2. Ông Nguyễn Trọng T1, sinh năm 1973 (chồng bà G).

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số K, GN, phường HB, quận HK, thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Số M, ngách K/B/H đường ĐG, quận LB, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về ký kết hợp đồng và số tiền nợ:

Ngày 09/7/2015, Ngân hàng NTVN - Chi nhánh ĐA đã cho vợ chồng bà Nguyễn Thị G, ông Nguyễn Trọng T1 vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 15115/DH/BĐS/HDTD.DAH ngày 03/7/2015, với các thông tin chi tiết như sau:

- Số tiền giải ngân cho vay: 490.000.000 đồng.

- Mục đích: Vay bù đắp tiền mua đất ở.

- Thời hạn vay: 84 tháng kể từ ngày 09/7/2015. Lãi suất quá hạn: bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn.

Tính đến hết ngày 03/9/2020, vợ chồng bà Nguyễn Thị G, ông Nguyễn Trọng T1 còn nợ Ngân hàng NTVN các khoản tiền gồm:

+ Nợ gốc là:

270.150.000đồng.

+ Nợ lãi trong hạn là:

77.533.352 đồng.

+ Nợ lãi quá hạn là:

4.751.093 đồng.

Tổng dư nợ là:

352.434.445 đồng (Ba trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng).

2. Về tài sản bảo đảm:

Để bảo đảm cho khoản vay tín dụng trên, vợ chồng bà Nguyễn Thị G, ông Nguyễn Trọng T1 đã ký hợp đồng thế chấp tài sản là:

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 51a , tờ bản đồ số 32, diện tích 89 m2 tại thôn TT, xã MP, huyện SS, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 865819, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01310.3807/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 09/7/2013 mang tên bà Đỗ Thị Tỵ. Ông Nguyễn Trọng T1 và bà Nguyễn Thị G đã nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất theo Hợp đồng số 435 lập tại Văn phòng công chứng Bảo Việt ngày 09/4/2015, sang tên ông Nguyễn Trọng T1 và bà Nguyễn Thị G ngày 08/5/2015.

Hiện nhà, đất thế chấp khồng có ai sinh sống ở đó, vợ chồng bà Nguyễn Thị G, ông Nguyễn Trọng T1 làm kho chứa hàng.

3. Phương án trả nợ như sau:

- Đến trước ngày 15/12/2020, vợ chồng bà Nguyễn Thị G, ông Nguyễn Trọng T1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng NTVN toàn bộ số nợ tính đến hết ngày 03/9/2020 là: 352.434.445 đồng (Ba trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng).

- Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Trọng T1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng NTVN từ ngày 04/9/2020 cho đến khi trả hết nợ trên dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 15115/DH/BĐS/HDTD.DAH ngày 03/7/2015.

4. Trường hợp bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Trọng T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng NTVN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 51a , tờ bản đồ số 32 tại thôn TT, xã MP, huyện SS, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 865819, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01310.3807/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 09/7/2013 mang tên bà Đỗ Thị Tỵ, sang tên ông Nguyễn Trọng T1 và bà Nguyễn Thị G ngày 08/5/2015.

5.Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng NTVNthì bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Trọng T1 phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng NTVN

6. Về án phí dân sự: Tiền án phí 17.622.000 đồng (Mười bẩy triệu, sáu trăm hai mươi hai nghìn đồng) các bên thỏa thuận để bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Trọng T1 chịu cả để sung vào ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng NTVNđược nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.338.000 đồng (Tám triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số AA/2018/0016286 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ