- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh đất giữa Nguyễn Quốc H với Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2020/DSST ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/TLPT-DS ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp ranh đất”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2020/QĐ-PT | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Cao Văn Lạc
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Trường
Ông Đặng Văn Lộc
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2020/DSST ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo như sau:
- Ngày 03/7/2020 ông Nguyễn Quốc H kháng cáo với nội dung: yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét sửa bản án dân sự sơ thẩm vì ông Nguyễn Văn L đang lấn chiếm đất của ông.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm đại diện nguyên đơn là chị Lê Thị Minh H1 có ý kiến xin rút toàn bộ đơn khởi kiện và đơn kháng cáo.
Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn có đơn xin vắng mặt và trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng không có yêu cầu phản tố.
Việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo của nguyên đơn có chị Lê Thị Minh H1 làm đại diện là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2020/DSST ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/TLPT-DS ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp ranh đất”giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số 43/2, Rạch B, Phường A, Quận B, Tp HCM
Người đại diện hợp pháp cho anh H: Chị Lê Thị Minh H1, sinh năm
1974.
Địa chỉ: Số 9, đường N, Phường M, Tp Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 04/7/2018)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Võ Thị M, sinh năm 1968
2/ Bà Dương Thị S (mẹ ruột bà Võ Thị M)
Người đại diện hợp pháp cho ông L: Bà Võ Thị M, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Số nhà 158, ấp T, xã TH, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. (theo văn bản ủy quyền ngày 28/9/2018)
3/ Chị Phạm Thị Ánh T, sinh năm 1978
4/ Chị Phạm Thị S1, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Số 43/2, Rạch B, Phường A, Quận B, Tp HCM
Người đại diện hợp pháp cho chị T, chị S1: Chị Lê Thị Minh H1, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 9, đường N, Phường M, Tp Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 25/7/2018)
2. Về chi phí khảo sát đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ:
Ông Nguyễn Quốc H phải chịu 4.465.000đ. Ông H đã nộp xong.
3. Về án phí:
Căn cứ khoản 6 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là ông Nguyễn Quốc H phải chịu 300.000đ và phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm là 150.000đ. Được khấu trừ án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 theo biên lai thu số 0003948 ngày 04/9/2018 tại Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Long và khấu trừ án phí dân sự phúc thẩm 150.000đ. Hoàn trả lại ông H 150.000đ (trong số tiền 300.000đ) theo biên lai thu số 0005511 ngày 06/7/2020 tại Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Long.
4. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.
| Nơi nhận: - CA: 01; - TACC: 01; - VKSND TVL: 02; - TAND TPVL: 01; - VKSND TPVL: 01; - Chi Cục THADS TPVL: 01; - Đương sự: 07; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Cao Văn Lạc |