- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:150/2019/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2019/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1994, trú tại: thôn H, xã T, huyện TA, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Kha, sinh năm 1989; Trú tại: thôn H, xã T, huyện TA, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn K được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lê Bảo Kh, sinh ngày 05/8/2019, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị T được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vì đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng tại biên lai thu tiền số 0011729 ngày 24/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn lại cho chị Thơm 150.000đồng tiền tạm ứng án phí sau khi đã khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - VKSND huyện Tuy An; - UBND xã ....................................; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |