- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHƯƠNG-TIẾN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và và anh Lưu Hữu T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TX TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2019/QĐST-HNGĐ | TX, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị P, sinh năm 1988. Địa chỉ : Thôn 4, xã T, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lưu Hữu T, sinh năm 1987 Địa chỉ : Thôn 4, xã T, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và và anh Lưu Hữu T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị P và anh Lưu Hữu T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thị P và anh Lưu Hữu T có 01 con chung
là Lưu Thị Thùy Dung, sinh ngày 13/6/2010.
Chị Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lưu Thị Thùy Dung,( Phù hợp với nguyện vọng cua cháu) anh Lưu Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị P và anh Lưu Hữu T không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị P và anh Lưu Hữu T thỏa thuân: Chị P chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ, nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho chị P 150.000đ theo biên lai thu số 0004618 ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TX tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Lê Thị P và anh Lưu Hữu T - Viện kiểm sát nhân dân huyện TX; - UBND xã T, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thanh Tuấn |