- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Nguyễn Thị Bé N - Đặng Hoàng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Hoàng K 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 251/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1995 Địa chỉ: 576 ấp 14, xã Tân H, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Anh Đặng Hoàng K, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp 14, xã Tân H, huyện G, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/7/2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Hoàng K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Hoàng K thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Hoàng K có 1 con chung là Đặng Hoàng K1, sinh ngày 31/10/2017. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn anh Đặng Hoàng K là người trực tiếp nuôi cháu Đặng Hoàng K1, chị Nguyễn Thị Bé N không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Bé N được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích về mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Bé N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004258 ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Bé N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND xã Tân H, huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phƣơng |