- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Khoa N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2019/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 208/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 22, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Nguyễn Khoa N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 22, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Khoa N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Khoa N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh N thống nhất thỏa thuận: Anh N được nuôi con chung tên Nguyễn Duy A, sinh ngày 10/4/2008.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không cấp dưỡng nuôi con chung do anh N không có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. -Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. -Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung và không cho ai nợ.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị P tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006498, ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Chị P được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã M, HCL; - Lưu: HSVA (H). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |