- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Văn Na"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2019/QĐST-DS | Quận 10, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Triệu Luật
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Anh Thư - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 651/2019/TLST-VDS ngày 08 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 11/2019/QĐST-DS ngày 09tháng 05 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1960.
Địa chỉ: Lô P chung cư N, phường H, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Văn N và bà Ngô Thị Ngọc X kết hôn năm 1993, có đăng ký kết hôn số theo giấy Chứng nhận kết hôn số 089/ĐKKH, quyển số I ngày 18/12/1993 của Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống ông Na và bà Xuân có con chung là ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1994. Gia đình ông Nguyễn Văn N, bà Ngô Thị Ngọc X và con trai Nguyễn Xuân T cùng chung sống và có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ Lô P chung cư N, phường H, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2012, do mâu thuẫn gia đình, bà Ngô Thị Ngọc X và con trai Nguyễn Xuân T bỏ nhà đi đến nay không có tin tức. Ông N đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không ai biết bà X và ông T đang làm gì, ở đâu.
Công an Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh xác minh: nơi bà Ngô Thị Ngọc X, sinh năm 1960 và Nguyễn Xuân T, sinh năm 1994 có hộ khẩu tại Lô P chung cư N, phường H, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. Nhưng thực tế không có ở địa phương từ 2014 đến nay, ở đâu không rõ.
Ông N đã hoàn tất thủ tục thông báo, tìm kiếm bà Ngô Thị Ngọc X và con trai Nguyễn Xuân T trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức gì của bà X và anh T. Nay, ông N yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố bà X và anh T mất tích. Ngoài ra ông N không còn yêu cầu Tòa án giải quyết vến đề gì khác.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Tòa án, đương sự và đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông N, tuyên bố bà Ngô Thị Ngọc X và con trai là Nguyễn Xuân T mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự tại bản tự khai và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 10 nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Xét sổ khám bệnh của ông Huỳnh Văn T cho thấy ông T bị mất trí trong bệnh Alzheimer khởi phát muộn. Nay bà P làm đơn yêu cầu là có cơ sở xác định đây là yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Xét người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có địa chỉ cư trú tại Quận 10 nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xét người yêu cầu ông Nguyễn Văn N có đơn xin vắng mặt nên Tòa căn cứ Điều 361, Điều 367 tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời trình bày của đương sự thì Tòa án có đủ cơ sở xác bà Ngô Thị Ngọc X và ông Nguyễn Xuân T mất tích. Việc ông N yêu cầu tuyên bố bà X và ông T mất tích là có cơ sở xem xét chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Trí phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N
Tuyên bố: bà Ngô Thị Ngọc X,sinh năm 1960 và Nguyễn Xuân T,sinh năm 1994 mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Na chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0016772 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh; bà Na đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định được tống đạt hợp lệ; Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND Q10; - Đương sự; - Chi cục THADS Q10; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Triệu Luật |