vanban.org

Quyết định 150/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Diệu M và ông Đỗ D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan h hôn nhân: Bà Lê Diệu M, ông Đỗ D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Diệu M và ông Đỗ D."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Diệu M và ông Đỗ D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 150/2018/QĐST-HNGĐ

TP. ĐÀ NẴNG Hải Châu, ngày 22 tháng 5 năm 2018

T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 135/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu: - Bà Lê Diệu M - sinh năm: 1968 Địa chỉ: 62 đường L, phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng. - Ông Đỗ Dũng - sinh năm: 1969 Địa chỉ: 54 đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11.5.2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11.5.2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Diệu M và ông Đỗ D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan h hôn nhân: Bà Lê Diệu M, ông Đỗ D thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Lê Diệu M, ông Đỗ D thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Diệu M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Thị Mỹ H, sinh ngày: 11.01.2007. Ông Đỗ D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đ ng (Ba

triệu đ ng) cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Các bên vẫn có đầy đủ mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Diệu M, ông Đỗ D không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Lê Diệu M, ông Đỗ D chịu là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà M và ông D đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0003271 ngày 04.5.2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bà M và ông D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơ nhận: THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND q. Hải Châu; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Ngọc Thùy `

Cỡ chữ