- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Châu Lvà bà Trương Thị Thúy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Lương Châu L, sinh năm 1979; Địa chỉ: huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Bà Trương Thị Thúy L, sinh năm 1982; Địa chỉ: quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Châu Lvà bà Trương Thị Thúy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Lương Châu Lvà bà Trương Thị Thúy L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lương Nhâm Đức B (nam), sinh ngày 03-01-2002 và Lương Gia B (nam) sinh ngày 09-9-2008 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Li không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi cháu Đức B; ông L cấp dưỡng nuôi cháu Gia B mỗi tháng 1.000.000đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông L không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: ông L bà Lxác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 009346 ngày 31-7-2018 thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Caùc ñöông sự;ï - VKS Q. BT; - Cô quan THA Q.BT; - TAND TP.CT; - Löu hs. | THẨM PHÁN Đặng Nguyễn Khánh Xuân |