- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Quang B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Quang B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991 Bị đơn:
Anh Trần Quang B, sinh năm 1984
Đều cư trú: Xóm 3, thôn H, xã S, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Quang B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao anh Trần Quang B trực tiếp nuôi cháu Trần Quang P, sinh ngày 20/01/2011; giao chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Bảo N, sinh ngày 17/12/2014 đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001616 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, chị L được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Kinh Môn, - Chi cục THA DS huyện Kinh Môn, - UBND xã H; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụy |