vanban.org

Quyết định 150/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
!
!HUYỆN!THỌ!XUÂN!
!TỈNH!THANH!HOÁ!
Số: 150/2017/QĐST-HNGĐ
Thọ Xuân, ngày 21 tháng 7 năm 2017

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1985, địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Nam Định và anh Nguyễn Văn Thành (tên gọi khác: Nguyễn Trung Thành), sinh năm 1982, địa chỉ: thôn A, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017,

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn T!

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn T!tự nguyện, thuận tình ly hôn.!

Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn T!thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 09/9/2010 hiện đang ở với anh T và cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 28/3/2013 hiện đang ở với chị T; Anh Nguyễn Văn Thành trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thùy L; Chị Đinh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương T; Anh Nguyễn Văn T và chị Đinh Thị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.!

Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.!

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn T!thỏa thuận chị Đinh Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp; Chị Đinh Thị T được nhận lại số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000590 ngày 23/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân.!

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ