- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C và Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY` HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1979, trú quán: Khu H, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979, đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu H, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; hiện trú tại: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thị Hồng V, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2001 cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Văn C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1,000,000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2017 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn , người không trực tiếp nuôi co n có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn C nhận nộp cả 150,000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150,000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300,000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn C đã nộp là 300,000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002589 ngày 11 ngày 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn C đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn C không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng thàng anh Nguyễn Văn C còn phải trả cho chị Nguyễn Thị N khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo đúng quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hạn thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyê ̣n A; - Chi cục THADS huyê ̣n A; - Các đương sự; - UBND thị trấn A; - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hải |