- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vỏ Thị T - Trương Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vỏ Thị T và anh Trương Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2017/QĐST-HNGĐ | An Biên, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa: 1 - Nguyên đơn: Chị Vỏ Thị T, sinh năm 1976. 2- Bị đơn: Anh Trương Văn C, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vỏ Thị T và anh Trương Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vỏ Thị T và anh Trương Văn C tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Chị Vỏ Thị T và anh Trương Văn C thỏa thuận, thống nhất là giao cháu Trương Ngọc S, sinh ngày 15/9/2001 và Trương Văn T, sinh ngày 28/5/2004 (theo nguyện vọng của cháu S và cháu T) cho chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Khi cần thiết chị T và anh C có quyền yêu cầu việc thay đổi nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Chị T và anh C thừa nhận không có nên không cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000đ x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị T và anh C thỏa thuận, thống nhất là chị T chịu toàn bộ tiền án phí là 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng,) theo lai thu số 0007156, ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Vậy chị T được nhận lại số tiền là 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| N¬i nhËn: - TAND tỉnh; - VKS cùng cấp; - THADS huyện; - UBND xã Nam Thái; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ-Văn phòng. - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Tâm |