- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …15…/2020/QĐST-HNGĐ | TP Cao Lãnh, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân - gia đình thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Nguyễn Thanh Tùng E, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu vực Phụng Thạnh 2, phường Tr K, quận Th N, thành phố C T.
2/ Hồ Thị Hồng T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số 107, đường Phùng Khắc Khoan, tổ 57, khóm Mỹ Thuận, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Số 269/4, đường Hùng Vương, phường H, TP CL, tỉnh Đ T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Thanh Tùng E và chị Hồ Thị Hồng T kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (giấy chúng nhận kết hôn số 037/2015 ngày 22/05/2015).
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng từ khi có con đến nay, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không còn hòa hợp, không cùng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng gay gắt không thể hàn gắn được. Nay anh Tùng E và chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh Tùng E và chị T thống yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn T Vy, sinh ngày 05/12/2015. Hiện nay cháu Vy đang sống chung với vợ chồng. Thống nhất giao con chung cho chị T nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị T không yêu cầu và anh Tùng E không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về tài sản chung: Anh Tùng E và chị T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Anh Tùng E và chị T thống nhất không có.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Anh Tùng E và chị T tự nguyện liên đới chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh Tùng E và chị Hồ Thị Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 037/2015 ngày 22/5/2015 của Ủy ban nhân dân phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn T Vy, sinh ngày 05/12/2015. Hiện nay cháu Vy đang sống chung với vợ chồng. Thống nhất giao con chung cho chị T nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị T không yêu cầu và anh Tùng E không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh Tùng E và chị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Tùng E và chị T thống nhất không có.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Thanh Tùng E và chị Hồ Thị Hồng T tự nguyện liên đới chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Tiền án phí được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001509 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Tùng E và chị T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án DS TP Cao Lãnh; - Viện kiểm sát ND TP Cao Lãnh; - UBND phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Lê Công Khanh |