- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Q và anh Bế Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ Quảng Uyên, ngày 22 tháng 7 năm 2019 | Số: 15/2019/QĐST- HNGĐ Quảng Uyên, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
HUYỆN QUẢNG UYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019. Giữa: - Nguyên đơn: Hà Thị Q; Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Xóm Đ, xã V, huyện K, Tỉnh Cao Bằng. - Bị đơn: Bế Tuấn A; Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Xóm B, xã P, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Q và anh Bế Tuấn A. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Q và anh Bế Tuấn A đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. - Về phần con chung:
Chị Hà Thị Q và anh Bế Tuấn A cùng thỏa thuận để chị Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục cháu Bế Minh C sinh ngày 25/6/2014 đến tuổi trưởng thành. Chị Q không yêu cầu anh Bế Tuấn A cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn anh Bế Tuấn A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q và anh Tuấn A tự thỏa thuận với nhau về tài sản. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Q và anh Tuấn A mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của chị Q nộp toàn bộ 150.000đ tiền án phí sơ thẩm. Xác nhận chị Hà Thị Q đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0000852 ngày 03 tháng 6 năm 2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Uyên thu. Nay chị Q được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: | THẨM PHÁN THADS huyện; Đương sự; UBND xã V; UBND xã P; Lưu HS. Phùng Thị Mến |