vanban.org

Quyết định 15 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Y và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Y và ông Nguyễn Tùng S thống nhất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YẾN - SƠN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Y và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 21 tháng 3 năm 2025

Số:15/2025/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn,nuôi con” giữa: -Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Y, sinh năm 1975; Địa chỉ: số A, Tổ A, khóm A, Phường 11, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp -Bị đơn: Ông Nguyễn Tùng S, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số A, đường A, Tổ A, khóm 3, Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đông Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Y và ông Nguyễn Tùng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Y và ông Nguyễn Tùng S thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Y và ông S có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 14/3/2003 Nguyễn Tùng Lâm, sinh ngày 26/4/2007

Nguyễn Thị Thùy D đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Nguyễn Tùng L đang sinh sống với bà Y. Khi ly hôn, ông S thống nhất giao con chung cho bà Y tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc Nguyên Tùng L. Ông S không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Y không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. - Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Y và ông Nguyễn Tùng S không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Y và ông Nguyễn Tùng S không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Bà Huỳnh Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013306 ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bà Huỳnh Thị Y được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ