- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình H - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Trần Quang A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH P ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST - HNGĐ | TT, ngày 15 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 15/02/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Khu 15, xã Đào Xá, huyện TT, tỉnh P. Bị đơn: Anh Trần Quang A, sinh năm 1998. Địa chỉ: Khu 15, xã Đào Xá, huyện TT, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Trần Quang A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh A có một con chung là Trần Quang T, sinh ngày 24/3/2016. Chị H và anh A tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Trần Quang T cho anh Trần Quang A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu T thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh A không yêu cầu. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị H và anh A đều xác định không có. Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị Thu H nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0005917 ngày 15/2/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện TT, tỉnh P. Hoàn trả lại cho chị H số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện TT; - UBND xã Đào Xá (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Lương Viết Tú |