vanban.org

Quyết định 15/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Công H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Huỳnh công H, Huỳnh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 15/2018/QĐST-DS
Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 06 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”

XÉTTHẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Công H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Huỳnh X, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Huỳnh Thị Ph, sinh năm: 1964

Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Huỳnh Thị Thùy L, sinh năm: 1966

Địa chỉ: Khánh Sơn 1, xã K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Ph và bà Huỳnh Thị Thùy L tự nguyện nhường kỷ phần di sản được hưởng thừa kế cho ông Huỳnh Công H. Ông Huỳnh X có yêu cầu nhận phần di sản được hưởng bằng tiền.

Giao cho ông Huỳnh Công H được quyền sở hữu căn nhà ở 01 tầng có diện tích xây dựng 99,5m2 và quyền sử dụng diện tích đất 470,2m2 là di sản của ông Huỳnh H1 và bà Trần Thị S thuộc thửa đất số 61, tờ bản đồ số 2-(14) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 278779 (số vào sổ H00365) do Ủy ban nhân dân thị xã Phan Rang – Tháp Chàm ngày 29/3/2007 tên chủ hộ bà Trần Thị S nay là thửa số 54 (đã chỉnh lý), tờ bản đồ 38, phường Thanh Sơn. Trị giá nhà và đất do các bên đương sự thỏa thuận là 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng).

Tứ cận:

Đông giáp thửa đất số 53, thửa đất số 55.

Tây giáp đường và thửa đất số 51.

Nam giáp thửa đất số 123, thửa đất số 55.

Bắc giáp thửa đất số 26, thửa đất số 27, thửa đất số 52.

(Có trích sao bản đồ địa chính kèm theo).

Ông Huỳnh Công H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Huỳnh X số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng) là phần di sản thừa kế ông Huỳnh X được hưởng.

Ông Huỳnh Công H được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật.

Chi phí đo đạc, định giá: ông Huỳnh Công H tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

Về án phí: Ông Huỳnh X phải chịu 2.500.000đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Ông Huỳnh Công H phải chịu 19.500.000đồng án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000đồng theo biên lai thu tiền số: 0014454 ngày 16/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Ông Huỳnh Công H còn phải nộp 17.250.000đồng án phí DSST.

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ