- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuân ly LA- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2026/QĐST-HNGĐ | Thạch thất, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 460/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị LA, sinh năm 2004;
CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 13/05/2021;
Địa chỉ nơi cư trú: TDP Vẽn, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 2000;
CCCD số xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 22/9/2025;
Địa chỉ nơi cư trú: NT, xã Th, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 142/2025 ngày 11/11/2025 tại UBND xã Thạch Thất, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị LA và anh Nguyễn Hoàng L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Không có.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị LA tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí. Chị Nguyễn Thị LA được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai số 0021993 ngày 31/12/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội, - VKSND Khu vực 10, - THADS TP Hà Nội, - Đương sự; - UBND xã Th - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |