vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Văn Kiêm thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Văn Kiêm có 02 con chung là: cháu Đỗ Bảo Kh, sinh ngày 15/9/2013, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; cháu Đỗ Văn Kh, sinh ngày 15/01/2016, số định danh xxxxxxxxxxxx. Anh Đỗ Văn Kiêm và chị Bùi Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận ly Th- Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35, Điều 39, Điều 143, Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 144/2012, quyển số 01/2012 ngày 06/12/2012 tại UBND xã BY, huyện Thạch Thất (nay là xã HB), Thành phố Hà Nội.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 32/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1993;

CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021;

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn C, xã H Thành phố Hà Nội.

- Anh Đỗ Văn Kiêm, sinh năm 1984;

CCCD xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 11/6/2024;

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn Thôn C, xã HThành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Văn Kiêm kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã BY, huyện Thạch Thất (nay là xã HB), Thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 144/2012 quyển số 01/2012 ngày 06/12/2012. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Văn Kiêm có 02 con chung là: cháu Đỗ Bảo Kh, sinh ngày 15/9/2013, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; cháu Đỗ Văn Kh, sinh ngày 15/01/2016, số định danh xxxxxxxxxxxx. Anh Đỗ Văn Kiêm và chị Bùi Thị Th thống nhất, anh Đỗ Văn Kiêm tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Đỗ Bao Khvà Đỗ Văn Kh đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Văn Kiêm không yêu chị Bùi Thị Th cấp dưỡng nuôi các con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đỗ Văn Kiêm và chị Bùi Thị Th mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Văn Kiêm thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Văn Kiêm có 02 con chung là: cháu Đỗ Bảo Kh, sinh ngày 15/9/2013, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; cháu Đỗ Văn Kh, sinh ngày 15/01/2016, số định danh xxxxxxxxxxxx. Anh Đỗ Văn Kiêm và chị Bùi Thị Th thống nhất, anh Đỗ Văn Kiêm có trách nhiệm tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Đỗ Bao Khvà Đỗ Văn Kh đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Bùi Thị Th đến khi các chon chung trưởng thành hoặc khi có quyết định thay đổi khác,

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Đỗ Văn Kiêm và chị Bùi Thị Th mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) của mỗi người đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001370 và biên lai số 0001371 ngày 15/01/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ