vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1992, Nơi cư trú: 2/61 N, phường D, thành phố H; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/9/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "ng D, thành phố H; CCCD số: 046092014145 cấp ngày 16/9/2022. - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1997, Nơi cư trú: Tổ 1, phường L, thành ph…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn thụ lý số: 632/2025/TLST- HNGĐ Ngày 26 tháng 12 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1992, Nơi cư trú: 2/61 N,

phường D, thành phố H; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/9/2022.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1997, Nơi cư trú: Tổ 1, phường L, thành phố Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/9/2022

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị V có 01 con chung với nhau là Dương S, sinh ngày 27/12/2022 (Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 50/2025/QĐST- HNGĐ ngày 26/5/2025 của TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh đã giao con chung là Dương S cho chị Nguyễn Thị V nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung). Nay hai bên thỏa thuận:

Giao con chung Dương S, sinh ngày 27/12/2022 cho anh Dương Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi khác).

Tạm hoãn việc dóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là cháu S đối với chị V do anh T chưa yêu cầu. Sau khi ly hôn chị V có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền ký hiệu: BLTU/25E số 0021419 ngày 26/12/2025 của Phòng thi hành án Dân sự Khu vực 5 – Hà Nội. Hoàn trả anh Dương Văn T số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ