vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thế D và chị Hoàng Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thế D và chị Hoàng Thị P nhất trí thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 01 ngày 24/7/2015 của Ủy ban nhân xã T, huyện M, tỉnh Hà Giang; nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tuyên Quang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Duy - Hường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thế D và chị Hoàng Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 19/01/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Thế D, sinh năm 1993; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do; số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C - BCA cấp ngày 07/01/2022; địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1995; dân tộc: Giáy; nghề nghiệp: Giáo viên; số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C - BCA cấp ngày 22/5/2024; địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/02/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thế D và chị Hoàng Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thế D và chị Hoàng Thị P nhất trí thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 01 ngày 24/7/2015 của Ủy ban nhân xã T, huyện M, tỉnh Hà Giang; nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tuyên Quang).

- Về con chung: Anh D1 và chị P xác nhận có 02 con chung là Đỗ Hoàng D2, sinh ngày 12/01/2016 và Đỗ Hoàng Y, sinh ngày 28/01/2020. Sau khi ly hôn anh D1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đỗ Hoàng D2 cho đến khi đủ 18 tuổi; chị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đỗ Hoàng Y cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Dũng, chị P không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh D1 và chị P xác nhận không có tài sản chung, công nợ chung, vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Thế D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000136 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ