vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vi Thị T và ông Lương Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Vi Thị T và ông Lương Văn K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Vi Thị T xin ly hôn ông Lương Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vi Thị T và ông Lương Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2026/TLST-HNGĐ ngày 07tháng 4 năm 2026, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: bà Vi Thị T, sinh năm 1968

Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: ông Lương Văn K, sinh năm 1971

Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx

Cùng cư trú: Bản T, xã Y, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vi Thị T và ông Lương Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Vi Thị T và ông Lương Văn K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Vi Thị T và ông Lương Văn K thống nhất có hai con chung là cháu Lương Văn K2, sinh ngày 24/4/1993 và cháu Lương Thị Ngọc T, sinh ngày 19/8/2001. Hiện hai con chung Lương Văn K2 và Lương Thị Ngọc T đều đã thành niên, phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ, có cuộc sống gia đình riêng, có khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân nên bà T, ông K không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản và công nợ: bà Vi Thị T và ông Lương Văn K tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn cho bà T và ông K vì đều là người dân tộc thiểu số (Dân tộc Thái), sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt danh sách thôn cùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã cùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ