- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình Cóng cả"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị C, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Huồi Pai, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Văn C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản Huồi Pai, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2026 /TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị C, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Huồi Pai, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Văn C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản Huồi Pai, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị C, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Huồi Pai, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Văn C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản Huồi Pai, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Vi Thị C và anh Vi Văn C thỏa thuận ly hôn;
- Về con chung: Chị Vi Thị C và anh Vi Văn C thỏa thuận, giao cháu cháu Vi Mạnh V, sinh ngày 26/7/2010 và cháu Vi Thị T L, sinh ngày 16/12/2014 cho anh Vi Văn C nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. + Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Vi Thị C. Chị Vi Thị C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở . Để đảm bảo các quyền lợi của con, trường hợp có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Chị Vi Thị C và anh Vi Văn C tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 NGÀY 30/12/2014 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Vi Thị C và anh Vi Văn C thỏa thuận chị C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001040 ngày 10 tháng 02 năm 2026, trả lại cho chị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS khu vực 11- Nghệ An; - UBND xã Yên Na; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Moong Công Hải |