vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1951 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Xuân H - Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST- DSThanh Hoá, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 278, Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2025/TLST- DS ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

+ Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1951

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

+ Bà Bùi Thị Â, sinh năm: 1958

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Bùi Thị Â là ông Nguyễn Xuân H. (theo Giấy uỷ quyền ngày 13/10/2025)

Cùng địa chỉ: Thôn E, xã N, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Khu phố N, xã V, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: bà Vũ Thị T còn nợ ông Nguyễn Xuân H và bà Bùi Thị Â tổng số tiền của hai lần vay là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh là 10%/năm tính từ ngày Toà án ra quyết định (ngày 20/3/2026) cho đến ngày trả hết nợ.

Về thời gian và nghĩa vụ trả nợ: bà Vũ Thị T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Xuân H và bà Bùi Thị Â cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 12/4/2026 trả số tiền 20.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh;

Đợt 2: Ngày 12/5/2026 trả số tiền 20.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh;

Đợt 3: Ngày 12/6/2026 trả số tiền 20.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh;

Đợt 4: Ngày 12/7/2026 trả số tiền 20.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh;

Đợt 5: Ngày 12/8/2026 trả số tiền 20.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh;

Đợt 6: Ngày 12/9/2026 trả số tiền 20.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh;

Đợt 7: Ngày 12/10/2026 trả số tiền 30.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh;

Trường hợp bà Vũ Thị Tuyết vi P nghĩa vụ trả nợ, thời gian trả nợ và số tiền trả nợ ở bất cứ thời điểm nào thì ông Nguyễn Xuân H và bà Bùi Thị Â có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân H và bà Bùi Thị Â không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn bà Vũ Thị T phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên bà T phải chịu 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ