vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994; Anh Kiều Ngọc T, sinh năm 1990; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "MAI TUAN - CHƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27/8/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 8S năm 2026;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994;

Anh Kiều Ngọc T, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã S, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nông Văn C, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Thôn D, xã S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị M và anh Kiều Ngọc T, bị đơn anh Nông Văn C thừa nhận nợ và đồng ý trả cho chị M, anh T số tiền nợ là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng), việc trả nợ bằng tiền mặt, được chia làm hai lần, cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 22/01/2027, anh C trả 100.000.000 đồng;

Lần 2: Ngày 22/4/2027, anh C trả 50.000.000 đồng còn lại;

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi bị đơn thi hành xong khoản tiền nợ nói trên, hàng tháng bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận anh Nông Văn C chịu toàn bộ án phí là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị M và anh Kiều Ngọc T không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0001237 ngày 04/08/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ