vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (SB). Trụ sở: Số 266-268 NK, Phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2026/TLST-DS, ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (SB).

Trụ sở: Số 266-268 NK, Phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền là ông Ngô Thanh Tr, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Thanh Tr là chị Đỗ Thị Bé Nh, chức vụ: Chuyên viên Kiểm soát rủi ro, Phòng Kiểm soát rủi ro và Tuân thủ- Chi nhánh Đồng Tháp, địa chỉ liên lạc: Số 56, đường NH, Phường C, tỉnh Đồng Tháp (Theo Giấy ủy quyền số 232/GUQ-CNĐT ngày 28/10/2025).

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tr1, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Số 98, Tổ 13, Ấp 1, xã MT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Khóm 9, Phường MN, tỉnh Đồng Tháp).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu ông Nguyễn Minh Tr1 thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 04/02/2026 là 454.610.899 đồng (Bốn trăm năm mươi bốn triệu sáu trăm mười nghìn tám trăm chín mươi chín đồng), bao gồm dư nợ là 441.807.319 đồng; lãi quá hạn là 12.803.580 đồng.

Yêu cầu ông Nguyễn Minh Tr1 phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 05/02/2026 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trong Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số 15264381 ngày 27/3/2025 do ông Nguyễn Minh Tr1 đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

- Ông Nguyễn Minh Tr1 đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 04/02/2026 là 454.610.899 đồng (Bốn trăm năm mươi bốn triệu sáu trăm mười nghìn tám trăm chín mươi chín đồng), bao gồm dư nợ là 441.807.319 đồng; lãi quá hạn là 12.803.580 đồng. Ông Nguyễn Minh Tr1 đồng ý tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 05/02/2026 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trong Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số 15264381 ngày 27/3/2025 do ông Nguyễn Minh Tr1 đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Minh Tr1 được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.257.000 đồng (Mười triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000033 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ