vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: VP Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank; Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Quang – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VP - Đinh Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 08 tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQN14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 29/2026/TLST- DS ngày 28 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: VP

Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank; Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Quang – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Thành Luân; bà Đoàn Thị Khuyên; ông Bùi Mạnh Thắng; ông Bùi Văn Nghiệp; ông Nguyễn Mạnh Hòa – Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Đinh Hồng D, sinh năm 1974;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Số nhà 114, tổ 16 phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình - Cũ).

Nơi ở hiện tại: Tổ 03, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình - Cũ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ trả nợ: Ông D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Vpbank tổng số tiền là: 186.129.921 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu một trăm hai mươi chín nghìn chín trăm hai mươi mốt đồng). Trong đó số tiền nợ gốc: 95.231.915 đồng (Chín mươi lăm triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm mười lăm đồng), nợ lãi trong hạn: 61.150.782 đồng (Sáu mươi mốt triệu một trăm năm mươi nghìn bẩy trăm tám mươi hai đồng), nợ lãi quá hạn: 29.747.224 đồng (Hai mươi chín triệu bẩy trăm bốn mươi bẩy nghìn hai trăm hai mươi tư đồng). Kể từ ngày 31/3/2026 ông D còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh khoản vay theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết ngày 12/9/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả cho Ngân hàng Vpbank.

2.2 Về án phí:

- Ông D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 4.653.248 đồng (Bốn triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi tám đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng Vpbank số tiền: 4.450.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án Dân sự, tỉnh Phú Thọ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000848, ngày 28/01/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ