vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị Trùng D thỏa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trùng D và Lương Văn T công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân

và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 63/2025/TLST-

VHNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Lương Văn T, sinh năm: 1989

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/6/2023 tại Cục Cảnh sát QLHC về trật

tự xã hội.

Nơi cư trú: T4, khu phố PH, phường PM, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Trùng D, sinh năm: 1992

Số CC: 04919200**** cấp ngày 24/3/2025 tại Bộ Công an.

Nơi cư trú: T14, ấp 2, xã PT, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị Trùng D tự nguyện kết hôn năm 2015, có

đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã MX, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là Ủy ban nhân dân phường PM, thành phố Hồ Chí Minh) ngày 10/8/2018, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình làm việc tại tòa, ông T, bà D đều khẳng định vợ chồng mâu thuẫn

trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đề nghị tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc ông T, bà D thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung: Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị Trùng D có 01 con

chung là: Lương Quốc K, ngày 02/9/2018. Sau khi ly hôn, bà D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị Trùng D phải nộp 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị

Trùng D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị Trùng D thỏa

thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị Trùng D có 01 con

chung là: Lương Quốc K, ngày 02/9/2018. Sau khi ly hôn, bà D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lương Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không

ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí: Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị Trùng D phải nộp 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0005766 ngày 25/7/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ