- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự thụ lý số 145/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HƯNG YÊN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
- Chị Lê Thị L, sinh năm 1982.
- Anh Trần Văn C, sinh năm 1978.
Đều cư trú: thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Xét thấy: Người yêu cầu là chị Lê Thị L và anh Trần Văn C có đơn xin rút đơn yêu cầu để vợ chồng về đoàn tụ và đề nghị Tòa án đình chỉ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con.
Căn cứ vào Điều 48 khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự thụ lý số 145/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung.
2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ việc:
* Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lệ đã nộp tại biên lai thu số 0002573 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.
* Trả lại chị Lê Thị L và anh Trần Văn C các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu(nếu có yêu cầu).
* Các đương sự có quyền yêu cầu lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKS ND khu vực 3 – Hưng Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |