vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn, chị: Chu Gió P, sinh ngày 20/06/1997 - Địa chỉ: Bản Y, xã K, huyện M, tỉnh L - Số điện thoại: xxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Gió P"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐMường tè, ngày 31 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh L, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn, chị: Chu Gió P, sinh ngày 20/06/1997 - Địa chỉ: Bản Y, xã K, huyện M, tỉnh L - Số điện thoại: xxxxxxxxxx.

2. Bị đơn, anh: Chu Phì C, sinh ngày 26/06/1997 - Địa chỉ: Bản Y, xã K, huyện M, tỉnh L - Số điện thoại: xxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81,82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Gió P, sinh ngày 20/06/1997 và anh Chu Phì C - Địa chỉ: Bản Y , xã K, huyện M, tỉnh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Gió P và anh Chu Phì C, thỏa thuận, thống nhất: Thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Chu Gió P và anh Chu Phì C, thỏa thuận, thống nhất: Chị Chu Gió P, được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, là: Chu Lý L, sinh ngày 14/04/2022, cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Chu Phì C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, là: Chu Hạnh N, sinh ngày 10/07/2018, cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Chu Gió P và anh Chu Phì C, không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Chu Gió P và anh Chu Phì C, thỏa thuận, thống nhất: Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Chu Gió P và anh Chu Phì C, thỏa thuận, thống nhất, nhất trí. Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Chu Gió P và anh Chu Phì C, thỏa thuận, thống nhất.

Chị Chu Gió P nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Chu Gió P nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, số tiền 150.000 đồng, cụ thể như sau:

- Chị Chu Gió P nộp số tiền 75.000 đồng và nộp cho anh Chu Phì C số tiền 75.000 đồng. Được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: BLTU/23, số 0000713, ngày 08/01/2025. Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh L.

- Trả lại số tiền 150.000 đồng dự phí sơ thẩm đã nộp theo quy định của pháp luật - Cho chị Chu Gió P, sinh ngày 20/06/1997 - Địa chỉ: Bản Y, xã K, huyện M, tỉnh L - Số điện thoại: xxxxxxxxxx.

- Anh Chu Phì Ch. Không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ