- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VIỆC HN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2025/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Ngô Quang Th, sinh năm 1993
Địa chỉ: phường 4, thành phố Đà Lạt.
-Người yêu cầu: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1997
Địa chỉ: phường 4, thành phố Đà Lạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Quang Th và chị Lê Thị Thu H xây dựng gia đình với nhau vào năm 2018, trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung của vợ chồng anh, chị hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không hạnh phúc mặc dù gia đình hai bên cũng cố gắng hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng của anh Th và chị H vẫn không cải thiện được. Nay anh Th, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Th và chị H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh Th và chị H.
Xét thấy, yêu cầu của anh Th và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Thạch và chị huyền.
Về con chung: Anh Ngô Quang Th và chị Lê Thị Thu H có hai con chung là Ngô Tuệ N, sinh ngày 30/11/2022 và Ngô Chấn P, sinh ngày 27/10/2017 ly hôn anh Ngô Quang Th và chị Lê Thị Thu H thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là Ngô Tuệ N sinh ngày 30/11/2022 và Ngô Chấn P, sinh ngày 27/10/2017 cho chị Lê Thị Thu H là mẹ có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, vì cháu P cũng có nguyện vọng được ở với mẹ.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Th và chị H thống nhất anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, sự thoả thuận của anh T và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần công nhận sự thoả thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh T và chị H .
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thu H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thu H thỏa thuận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thu H thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thu H có hai con chung là Ngô Tuệ N, sinh ngày 30/11/2022 và Ngô Chấn P, sinh ngày 27/10/2017 ly hôn anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thu H thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là Ngô Tuệ N, sinh ngày 30/11/2022 và Ngô Chấn P, sinh ngày 27/10/2017 cho chị Lê Thị Thu H là mẹ có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, vì cháu P cũng có nguyện vọng được ở với mẹ.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị H thống nhất anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thu H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị Thu H thỏa thuận chịu 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001901 ngày 18 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt anh T và chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - UBND Phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điền |