- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quang H và bà Nguyễn Thị Hoàng O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1132/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trương Quang H; sinh năm: 1957; địa chỉ: 14, đường A, khu phố B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng O; sinh năm: 1968; địa chỉ: 240/16/11, đường M, khu phố N, Phường P, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Quang H và bà Nguyễn Thị Hoàng O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Quang H và bà Nguyễn Thị Hoàng O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Trương Thị Diễm H1, sinh năm 1989 (đã thành niên) và Trương Hoàng Bảo N, sinh năm 1994 (đã thành niên).
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trương Quang H và bà Nguyễn Thị Hoàng O mỗi người phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tuy nhiên, ông Trương Quang H là người cao tuổi và đã có Đơn đề nghị miễn án phí, nên được miễn nộp. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND phường R, thành phố S, tỉnh Hậu Giang (nay là phường T, quận Q, thành phố S); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Diệp Tuấn |