- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025, giữa:
- N đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: ấp L, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long nay là Tổ 1, ấp L, phường V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1988 và anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1982.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh T: Chị N được tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh Ngọc N, sinh ngày 15/9/2009 và Huỳnh Kim N1, sinh ngày 01/9/2016. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000đ/cháu/tháng (02 cháu x 2.500.000đ/tháng = 5.000.000đ/tháng/02 cháu) cho đến khi cháu Ngọc N và Kim N1 tròn 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là từ ngày 01/8/2025 cho đến khi cháu Ngọc N và Kim N1 tròn 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí:
+ Chị N tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh T 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, tổng cộng chị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001126 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị N đã nộp xong.
+ Anh T không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV3 – Vĩnh Long; - Phòng THADS KV 3 – Vĩnh Long; - UBND phường V, T.Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |